ĐIỀU KIỆN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Căn cứ Luật Quốc tịch sửa đổi năm 2025, Nghị định 191/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam)
1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật Quốc tịch có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì được xem xét giải quyết trở lại quốc tịch Việt Nam.
2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
4. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây. Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
5. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:
a) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;
b) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Căn cứ Luật Quốc tịch sửa đổi năm 2025, Nghị định 191/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam)
I. Giấy tờ chung: Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam được lập thành 03 bộ giống nhau. Mỗi bộ bao gồm các giấy tờ sau:
1. Đơn xin TRỞ LẠI quốc tịch Việt Nam theo mẫu
| - Sử dụng mẫu tự nguyện đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên: Mẫu TP/QT-2025-ĐXTLQT.1 |
| - Sử dụng mẫu giám hộ đối với người dưới 18 tuổi: Mẫu TP/QT-2025-ĐXTLQT.2 |
(Nộp kèm tối thiểu 06 ảnh chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất).
LƯU Ý: Đối với người dưới 18 tuổi, thì phải có văn bản thỏa thuận của cha và mẹ về việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho con theo mẫu TP/QT-2025-VBTT. Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Đối với người từ đủ 14 tuổi nhưng dưới 18 tuổi thì trẻ cũng phải ký vào đơn cùng với cha/mẹ.
Đơn phải được ký trực tiếp, không sử dụng chữ ký sao chụp.
2. Bản khai lý lịch theo mẫu TP/QT-2025-BKLL
Bản khai lý lịch phải được ký trực tiếp, không sử dụng chữ ký sao chụp.
3. Bản sao hộ chiếu của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam để chứng minh quốc tịch nước ngoài của người đó đối với trường hợp giữ quốc tịch nước ngoài; hoặc thẻ cư trú đối với người không quốc tịch;
Đối với người chưa đủ 18 tuổi, cần gửi kèm bản chụp hộ chiếu của người giám hộ.
4. Lý lịch tư pháp
Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
Lưu ý: 03 Phiếu lý lịch tư pháp nộp tại hồ sơ cần được Chứng nhận lãnh sự bởi Bộ Ngoại giao Đài Loan (Trung Quốc) – nộp bản chính thức.
5. Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam:
Nộp tối thiểu 01 trong các giấy tờ sau đây để chứng minh người xin trở lại quốc tịch từng có quốc tịch Việt Nam:
- Giấy tờ chứng minh đã được Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam (ví dụ: Bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, Quyết định tước quốc tịch Việt Nam);
- Giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận, trong đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó (ví dụ: Giấy khai sinh, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam, Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân Việt Nam cũ, hộ chiếu Việt Nam cũ);
6. 01 bì thư
Bì thư phải dán sẵn tem thư và ghi rõ tên người nhận, địa chỉ, số điện thoại (bằng tiếng Đài) để Văn phòng gửi thông báo khi có kết quả về việc trở lại quốc tịch.
II. Đối với người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài CẦN PHẢI CÓ giấy tờ sau:
1. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó, HOẶC:
Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì người đó phải có bản cam kết (theo mẫu TP/QT-2025-VBCK) về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này và việc giữ quốc tịch nước ngoài khi trở lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước đó;
Lưu ý: Cá nhân tự chịu trách nhiệm trong trường hợp bị phía nước ngoài thu hồi quốc tịch hoặc quy chế cư trú do không trung thực trong nội dung cam đoan.
2. Bản cam đoan theo mẫu TP/QT-2025-VBCĐ
Bản cam đoan không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
III. Đối với người đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài xin trở lại quốc tịch Việt Nam CẦN PHẢI CÓ giấy tờ sau:
1. Giấy tờ về việc không được nhập quốc tịch nước ngoài
(i) Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam vì lý do đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài thì phải có giấy tờ do cơ quan thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận rõ về lý do không được nhập quốc tịch nước ngoài.
(ii) Trường hợp không được nhập quốc tịch nước ngoài là do lỗi của người đó thì phải có văn bản bảo lãnh của một trong những người là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam, kèm theo đơn của người đó tự nguyện về cư trú tại Việt Nam.
- Bản cam đoan theo mẫu TP/QT-2025-VBCĐ
Bản cam kết theo mẫu không lợi dụng việc trở lại quốc tịch Việt Nam để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hướng dẫn nộp hồ sơ và bản mềm các mẫu giấy tờ kèm theo hướng dẫn được đăng tải trên trang website của Văn phòng hoặc quý khách có thể xem hướng dẫn trực tiếp tại quầy thủ tục.
LƯU Ý:
- Giấy tờ do cơ quan thẩm quyền Đài Loan cấp phải được hợp pháp hóa, dịch chứng thực tiếng Việt theo quy định;
- Các giấy tờ tiếng nước ngoài khác phải được dịch chứng thực ra tiếng Việt;
- Các bản sao giấy tờ cần được đối chiếu, chứng thực hợp lệ với bản chính;
- Các bản cam đoan, cam kết cần được chứng thực chữ ký của người cam đoan, cam kết.
Mẫu giấy tờ kèm theo thông tư 12/2025/TT-BTP có thể download tại trang: https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=214578& ;classid=1